Văn học

Soạn bài Từ láy

I, Các loại từ láy

1. Từ láy đăm đăm có các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn

Từ láy mếu máo có sự giống nhau về phụ âm đầu giữa các tiếng

Từ láy liêu xiêu có sự giống nhau về vần giữa các tiếng

2. Dựa vào kết quả phân tích trên từ láy gồm hai loại: láy toàn bộ và láy bộ phận

3. Sở dĩ không nói bật bật, thẳm thẳm mà lại nói bần bật, thăm thẳm vì thực chất đó là những từ ngữ được cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc, nhưng để dễ nói nghe xuôi tai nên có sự biến đổi về âm cuối thanh điệu

II, Nghĩa của từ láy

1. Nghĩa của các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng

2. a, Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí,… có chung khuôn vần “i” gợi tả âm thanh hình dáng nhỏ bé

b, Các từ láy nhấp nhô, phập phồng, bồng bềnh,.. có chung khuôn vần “âp” thường gợi tả những hình ảnh, động tác lên xuống liên tiếp

3. So với tiếng gốc mềm, từ láy mềm mại có sắc thái nghĩa nhấn mạnh hơn. So với tiếng gốc đỏ từ láy đo đỏ có sắc thái giảm nhẹ đi

III, Luyện tập

Bài 1 (trang 40 Ngữ Văn 7 Tập 1):

a. các từ láy là: bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề.

b. Phân loại

Từ láy toàn bộ Từ láy bộ phận

Thăm thẳm

Bần bật

Chiêm chiếp

Nức nở

Tức tưởi

Rón rén

Lặng lẽ

Rực rỡ

Ríu rít

Nặng nề

Bài 2 (trang 40 Ngữ Văn 7 Tập 1):

Điền các tiếng để tạo từ láy

Lấp

Nho nhỏ

Nhức nhối

Khang khác

Thâm thấp

Chênh chếch

Anh ách

Bài 3 (trang 40 Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Nhẹ nhàng, nhẹ nhõm

a. Bà mẹ nhẹ nhàng khuyên con

b. Làm xong công việc nó thở phào nhẹ nhõm như trút được gánh nặng

– Xấu xí, xấu xa

a. Mọi người đều căm phẫn hành động xấu xa của tên phản bội

b. Bức tranh của nó vẽ nguệch ngoạc xấu xí

– Tan tành, tan tác

a. Chiếc lọ rơi xuống đất vỡ tan tành

b. Giặc đến dân làng tan tác mỗi người một ngả

Bài 4 (trang 40 Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Nhỏ nhắn: Bạn tôi có vóc người nhỏ nhắn

– Nhỏ nhặt: Chúng ta cần quan tâm những vấn đề lớn hơn đừng để ý những điều nhỏ nhặt

– Nhỏ nhẻ : Bạn ấy ăn nói nhỏ nhẻ như cô dâu mới về nhà chồng

– Nhỏ nhen: Bạn bè không nên có thói nhỏ nhen

– Nhỏ nhoi: Công việc tuy nhỏ nhoi nhưng rất có ích

Bài 5 (trang 40 Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Các từ máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là các từ ghép

Bài 6 (trang 40 Ngữ Văn 7 Tập 1):

– Các tiếng chiền trong chùa chiền, nê trong no nê là các tiếng cổ đã mờ nghĩa

+ rớt: rơi ra, còn sót lại

+ hành : làm

⇒ Đây đều là các từ ghép

Bài giảng: Từ láy – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

Xem thêm các bài Soạn bài lớp 7 ngắn gọn, hay khác:

  • Soạn bài Viết bài tập làm văn số 1 – Văn tự sự và miêu tả
  • Soạn bài Quá trình tạo lập văn bản
  • Soạn bài Những câu hát than thân
  • Soạn bài Những câu hát châm biếm
  • Soạn bài Đại từ

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Ngữ văn lớp 7 hay khác:

  • Soạn Văn 7 (hay nhất)
  • Soạn Văn 7 (bản ngắn nhất)
  • Soạn Văn 7 (cực ngắn)
  • Văn mẫu lớp 7
  • Tác giả – Tác phẩm Văn 7
  • Tài liệu Ngữ văn 7 phần Tiếng Việt – Tập làm văn
  • 1000 câu trắc nghiệm Ngữ văn 7 có đáp án
  • Giải vở bài tập Ngữ văn 7
  • Top 48 Đề thi Ngữ Văn 7 có đáp án

Đã có lời giải bài tập lớp 7 sách mới:

  • (mới) Giải bài tập Lớp 7 Kết nối tri thức
  • (mới) Giải bài tập Lớp 7 Chân trời sáng tạo
  • (mới) Giải bài tập Lớp 7 Cánh diều

Săn SALE shopee tháng 12:

  • Đồ dùng học tập giá rẻ
  • Sữa dưỡng thể Vaseline chỉ hơn 40k/chai
  • Tsubaki 199k/3 chai
  • L’Oreal mua 1 tặng 3
Back to top button