Văn học

Đọc: Lao xao ngày hè (Duy Khán)

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

Duy Khán (1934 – 1993)

– Tên khai sinh: Nguyễn Duy Khán.

– Quê quán: thôn Sơn Trung, xã Nam Sơn, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

2. Tác phẩm

– Xuất xứ: Trích chương 6 (Lao xao) trong Tuổi thơ im lặng.

– Thể loại: Hồi kí.

– PTBĐ chính: Tự sự.

II. Đọc hiểu văn bản

1. Khung cảnh thiên nhiên ngày hè

– Thực vật:

+ Cây cối um tùm.

+ Cây hoa lan nở hoa trắng xóa.

+ Hoa đề từng chùm mảnh dẻ.

+ Hoa móng rồng bụ bẫm thơm như mùi mít chín. → So sánh.

+ Quả tu hú chín đỏ, đầy ụ như mâm xôi gấc. → So sánh.

+ Vườn sắn xanh biếc.

→ NT: Liệt kê, điệp ngữ “Hoa….”, so sánh.

→ Tươi tốt, yên bình, đầy đủ cả màu sắc và hương thơm.

→ Những rung cảm tài tình bằng thị giác và khứu giác.

– Động vật:

* Các loài côn trùng:

+ Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật: đánh lộn hút mật ở hoa.

→ NT: Liệt kê.

+ Bướm: hiền lành bỏ chỗ lao xao, lặng lẽ bay đi.

→ Đối lập với ong.

* Các con chim hiền:

+ Con bồ các: kêu váng lên.

+ Con sáo sậu, sáo đen: hót, đậu cả lên lưng trâu mà hót mừng được mùa.

+ Con tu hú: kêu khi mùa tu hú chín.

+ Chim ngói: kéo nhau về phía mặt trời lặn.

+ Chim nhạn: vùng vẫy tít mây xanh “chéc chéc”.

+ Bìm bịp: kêu là thổng buổi. Giời khoác cho bộ cánh nâu, suốt đêm ngày rúc bụi cây. Khi nó kêu thì chim ác, chim xấu ra mặt.

* Các con chim ác:

+ Con diều hâu: bay cao tít, mũi khoăm, đánh hơi tinh. khi tiếng nó rú lên tất cả gà con chui vào cánh mẹ, kêu “chéc, chéc”. → Điệp từ “Đâu có…”, so sánh “lao như mũi tên xuống”.

+ Chèo bẻo: đen, hình đuôi cá, lao vào đánh diều hâu túi bụi. Chèo bẻo là kẻ cắp nhưng ngày mùa thức suốt đêm, tờ mờ đất cất tiếng gọi người “chẻ cheo chét”. Chèo bẻo trị kẻ ác. → Ẩn dụ “những mũi tên đen, mang hình đuôi cá”.

+ Quạ: cùng họ với diều hâu, có quạ đen, quạ khoang. Lia lia láu láu, hay nhòm chuồng lợn. → So sánh “lia lia láu láu như quạ dòm chuồng lợn”, điệp từ “không…”, liệt kê “quạ đen, quạ khoang”.

+ Chim cắt: cánh nhọn, chỉ xỉa bằng cánh, vụt đến, vụt biến. → So sánh “cánh nhọn như dao bầu chọc tiết lợn”.

* Các loài gia cầm:

+ Gà:

  • Gà con nghe thấy tiếng diều hâu là rúc cánh mẹ.
  • Gà mái tầm này là đẻ xong, bay khỏi ổ, chạy xuống đất tác ầm lên.
  • Gà trống đứng ngơ ngác, mổ mồi dỗ gà mái, vừa mổ vừa kêu “cực…cực”.

+ Vịt bầu: phớt lờ, đủng đỉnh mang thân nặng nề, vừa toáng lên “mặc, mặc…”, nhảy xuống vũng bùn bên vại nước, húc tung cả bãi húng dũi.

– Cuộc tranh đấu của các con vật:

+ Ong tranh nhau, đuổi bướm đi để hút mật.

+ Đấu tranh giữa diều hâu – chèo bẻo – quạ – chim cắt – đàn gà.

  • Diều hâu – gà

Địa điểm: dưới gốc vối già.

Diễn biến:

Khi diều hâu hú, gà con chui vào cánh mẹ.

Diều hâu lao xuống, gà mẹ xù cánh vừa kêu, vừa mổ, vừa đạp.

Kết thúc: Diều hâu tha được gà con, lao vụt lên mây xanh.

Thường thì vừa ượn vừa ăn ngay. Nhưng lần này bị chèo bẻo lấy mất.

  • Chèo bẻo – diều hâu

Thời điểm: Ngay sau khi diều hâu cướp được gà con.

Diễn biến: Những con chèo bẻo lao vào đánh diều hâu túi bụi.

Kết thúc: Lông diều hâu bay tứ linh, miệng lêu la, con mồi rơi xuống như một quả rụng. Diều hâu biến mất, hú vía. → So sánh.

  • Chèo bẻo – quạ

Thời điểm: Quạ vào chuồng lợn, vừa bay lên.

Diễn biến: Quạ bị chèo bẻo vây tứ phía, đánh.

Kết thúc: Có con quạ chết đễn rũ xương.

  • Chèo bẻo – chim cắt

Mục đích: trị tội.

Thời điểm: 2 con chèo bẻo đang bay, một con chim cắt vụt lao ra.

Diễn biến:

Cắt xỉa cánh hụt.

Lập tức một đàn chèo bẻo hàng chục con xông vào thi nhau mổ.

Kết thúc: Cắt kiệt sức, quay tròn xuống đồng Xóc như cái diều đứt dây. → So sánh.

– Chuyện gia đình đàn gà:

  • Gà con nghe thấy tiếng diều hâu là rúc cánh mẹ. → Đàn gà con yếu ớt, luôn được mẹ bảo vệ. → Tình mẫu tử.
  • Gà mái tầm này là đẻ xong, bay khỏi ổ, chạy xuống đất tác ầm lên. → Gà mái khổ cực nên kêu ca.
  • Gà trống đứng ngơ ngác, mổ mồi dỗ gà mái, vừa mổ vừa kêu “cực…cực”. → Muốn lấy lòng gà mái.
  • Vịt bầu không quan tâm.

→ Cảm nhận bằng cả thính giác, thị giác.

→ Sử dụng câu đồng dao “Bồ các là bác chim ri. Chim ri là dì sáo sậu…”, thành ngữ “dây mơ rễ má” “kẻ cắp gặp bà già”, sự tích “bìm bịp” kết hợp các biện pháp tu từ.

→ Sự đa dạng của loài động vật, những thói quen của chúng

→ Am hiểu kiến thức về động thực vật nơi đồng quê

2. Khung cảnh sinh hoạt của con người

– Cảnh trẻ con tụ hội ở góc sân quan sát cuộc chiến của các loài chim:

+ Địa điểm: Dưới gốc cây vối.

+ Quan sát chăm chú từng hoạt động “Tôi mải ngắm nên không cứu được gà.”.

+ Bày tỏ cảm xúc, đánh giá trước các loài vật.

+ Xúm lại xem kết quả trận chiến: “Chúng tôi ùa chạy ra… Mỗi chúng tôi bồi tiếp cho nó hòn đất.”.

– Cảnh trẻ con tắm suối:

+ Địa điểm: Sau nhà, qua mấy vườn sắn xanh biếc.

+ Tả lại suối: nước chảy ào ào, từ núi Tiên giội như thác, trắng xóa (so sánh), qua suối Cộc xóm Đông tràn sang suối xóm Tây rồi về suối xóm Trại. → Am hiểu nguồn gốc của những con suối.

+ Cảnh vui chơi bên suối:

  • Vui vẻ: La ó, té nhau, reo hò; tắm thỏa thuê.
  • Tiếc nuối: khi suối cạn, ngẩn ngơ; khi về tiếng ào ào vọng mãi.

– Cảnh mâm cơm đầm ấm:

+ Thời gian: Tối.

+ Địa điểm: Giữa sân.

+ Hoạt động:

  • Cả nhà ngồi ăn cơm trong hương lúa đầu mùa từ đồng Chõ thoảng về; trong tiếng sáo diều cao vút của chú Cháng; trong dàn nhạc ve; trong tiếng chó thủng thẳng sủa văng;… → Điệp từ “trong….”.
  • Sau khi no nê rủ nhau ngủ hiên cho mát.

+ Cảm xúc nhân vật: Khao khát thầm ước “Mùa hè nào cũng được như mùa hè này!”.

→ Khung cảnh sinh hoạt vô tư, yên bình, hòa mình với thiên nhiên.

→ Tình cảm yêu thiên nhiên, quê hương sâu sắc.

III. Tổng kết

1. Nội dung

Lao xao ngày hè là hồi ức của nhân vật tôi về những ngày hè tươi đẹp. Qua việc miêu tả chi tiết từ cảnh vật thiên nhiên đến hoạt động của con người, tác giả đã thể hiện tình yêu thiên nhiên, quê hương cũng như những hiểu biết sâu sắc về đồng quê cũng như tâm lí trẻ con.

2. Nghệ thuật

Hồi kí kết hợp với các biện pháp tu từ: liệt kê, so sánh, ẩn dụ,…

IV. Hướng dẫn trả lời câu hỏi cuối bài

1. Bức tranh cuộc sống trong Lao xao ngày hè được miêu tả qua cảm nhận của ai, theo ngôi kể nào?

Bức tranh cuộc sống trong Lao xao ngày hè được miêu tả qua cảm nhận của nhân vật “tôi”, ngôi thứ nhất.

2. Hãy liệt kê một số câu văn kể chuyện, miêu tả và biểu cảm được sử dụng trong văn bản. Theo em, việc kết hợp miêu tả, biểu cảm khi kể chuyện đã giúp ích gì cho việc thể hiện không khí ngày hè?

Một số câu văn kể chuyện, miêu tả và biểu cảm được sử dụng trong văn bản:

Kia kìa! Con diều hâu bay tít lên cao, nó có cái mũi khoằm, đánh hơi tinh lắm: Đâu có xác chết. Đâu có gà con… Khi tiến nó rú lên, tất cả gà chui vào cánh mẹ.

Người ta nói chèo bẻo là kẻ cặp. Kẻ cắp hôm nay gặp bà già! Nhưng từ đây tôi lại quý chèo bẻo/ Ngày mùa, chúng thức suốt đêm. Mới tờ mờ đất đã cất tiếng gọi người” “Chè cheo chét” Chèo bẻo trị kẻ ác. Thì ra, người có tội khi trở thành người tốt thì tốt lắm!…..

Việc kết hợp miêu tả, biểu cảm khi kể chuyện đã giúp cho việc thể hiện không khí ngày hè trở nên sôi động hơn.

3. Chỉ ra một số âm thanh, hình ảnh mà theo em, đã góp phần làm nên cái “lao xao ngày hè” trong văn bản này. Từ đó cho biết, người kể chuyện đã cảm nhận cái lao xao ấy bằng những giác quan nào?

– Một số âm thanh: tiếng kêu của các loài chim “các… các”, “bịm bịp”, “chéc chéc”, tiếng con gà mái “cực cực”, con vịt bầu “mặc mặc”.

– Hình ảnh:

+ Ong vàng, ong bò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật.

+ Con diều hâu lao xuống như mũi tên, gà mẹ xù cánh vừa kêu vừa mổ, vừa đạp diều hâu.

+ Chèo bẻo lao vào đánh diều hâu túi bụi.

+ Con gà sống đứng ngơ ngác một lúc, rồi mổ mồi để dỗ gà mái.

+ …..

– Tác giả đã sử dụng sự quan sát tinh tế, tỉ mỉ bằng thính giác, thị giác để thấy những âm thanh, hình ảnh trên, góp phần tạo nên cái lao xao ngày hè.

4. Xác định chủ đề của văn bản Lao xao ngày hè.

Chủ đề văn bản: Thể hiện tình yêu với thiên nhiên và sự trân trọng, gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh sắc quê hương Việt Nam.

5. Đọc kĩ đoạn văn:

Cả nhà ngồi ăn cơm trong hương lúa đầu mùa từ đồng Chõ thoảng về, trong tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng; trong dàn nhạc ve, trong tiếng chó thủng thẳng sủa giăng…

Chúng tôi no nê, rủ nhau giải chiếu ở hiên nhà ngủ cho mát.

Ôi cái mùa hè hiếm hoi. Ngày lao xao, đêm cũng lao xao. Cả làng xóm hình như không ai được ngủ, cùng thức với giời, với đất. Tôi khát khao thầm ước: Mùa hè nào cũng được như mùa hè này!

Theo em tác giả hồi kí đã thể hiện những cảm xúc gì khi kể về những ngày hè đã qua?

Tác giả đã thể hiện cảm xúc vui sướng, hạnh phúc khi được trải qua những mùa hè êm đềm, bình yên ở quê hương.

6. Hãy chia sẻ với bạn về ấn tượng và cảm xúc của em khi đọc Lao xao ngày hè.

Ấn tượng và cảm xúc khi đọc Lao xao ngày hè:

Bài văn đã đêm đến cho em những hiểu biết thú vị về đặc điểm, tập tính, hình dáng của một số loài chim. Bằng khả năng quan sát tinh tế, tỉ mỉ, hiểu biết về các loài chim, tác giả đã miêu tả thế giới các loài chim vô cùng sinh động, chúng liên kết thành một xã hội như loài người: có hiền, có dữ, có mâu thuẫn giải quyết bằng bạo lực… Qua đó, em cảm thấy yêu mến thế giới tự nhiên quanh mình.

Back to top button