Toán học

Tổng hợp 10 bộ đề thi giữa kì 1 toán 5 có đáp án mới nhất

Thực hành luyện tập nhiều dạng bài tập khác nhau là cách thức giúp cho các bạn học sinh nắm vững cũng như ôn luyện lại kiến thức một cách hiệu quả nhất. Được tiếp xúc, thực hành qua nhiều dạng bài tập cụ thể sẽ giúp cho các bạn không còn bị bỡ ngỡ khi gặp những dạng bài mới cũng như giảm bớt độ khó trong những bài kiểm tra. Bởi vậy mà được ôn luyện qua 10 bộ đề thi giữa kì 1 toán 5 – Tiểu Học từ cơ bản đến nâng cao sau đây chắc chắn sẽ rất hữu ích cho các bạn trong quá trình học tập cũng như là các kỳ thi sắp tới.

Đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 1

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời hoặc kết quả đúng:

Câu 1: (0,5 điểm) Số được viết dưới dạng số thập phân là:

a. 34,57

b. 3,457

c. 345,7

d. 0,3457

Câu 2: (0,5 điểm) Số gồm có 6 phần mười, 4 phần trăm và 7 phần nghìn là:

a. 0,647

b. 0,467

c. 647

d. 0,746

Câu 3: (0,5 điểm) gấp bao nhiêu lần ?

a. 24 lần

b. 18 lần

c. 12 lần

d. 9 lần

Câu 4: (0,5 điểm) 23 m2 = …… ha?

a. 0,23

b. 0,023

c. 0,0023

d. 0,00023

Câu 5: (0,5 điểm) Tìm độ dài mà một nửa của nó bằng 80 cm?

a. 40 m

b. 1,2 m

c. 1,6 m

d. 60 cm

Câu 6: (0,5 điểm) Phân số nào có thể viết thành phân số thập phân?

a.

b.

c.

d.

Câu 7: (0,5 điểm) Mua 15 hộp đồ dùng học toán phải trả 900 000 đồng. Hỏi mua 45 hộp đồ dùng học toán như thế phải trả bao nhiêu tiền?

a. 2 700 000 đồng

b. 270 000 đồng

c. 27 000 đồng

d. 300 000 đồng

Câu 8: (0,5 điểm) Tìm hai số tự nhiên X và Y sao cho X < 50,67 < Y

a. X = 49 và Y = 50

b. X = 49 và Y = 51

c. X = 50 và Y = 51

d. Không tìm được

PHẦN II: TỰ LUẬN: (6 điểm)

Bài 1: (0,5 điểm) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé

9,08 ; 9,13 ; 8,89 ; 9,31 ; 8,09 ; 9,8

…………………………………………………………………………………………………………………..

Bài 2: (1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a. 3kg 5g = ……………………….kg

4 km 75 m =……………………….m

b. 3456 kg = ……………………….tấn

7,6256 ha = ……………………….m2

Bài 3: (2 điểm): Tính:

Bài 4: (2 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 240m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài.

a. Tính diện tích thửa ruộng đó.

b. Biết rằng trung bình cứ 100m2 thì thu hoạch được 1/2 tạ thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó người ta thu được bao nhiêu tạ thóc?

Bài 5: (0,5 điểm): Hãy so sánh 2 phân số sau bằng cách hợp lí:

Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 1

PHẦN I: (4 điểm) Khoanh đúng mỗi ý : 0,5 điểm

Câu 1: Khoanh vào ý b

Câu 2: Khoanh vào ý a

Câu 3: Khoanh vào ý b

Câu 4: Khoanh vào ý c

Câu 5: Khoanh vào ý c

Câu 6: Khoanh vào ý b

Câu 7: Khoanh vào ý a

Câu 8: Khoanh vào ý c

PHẦN II: Tự luận

Bài 1: Xếp đúng thứ tự các số từ lớn đến bé: 0,5 điểm

9,08 ; 9,13 ; 8,89 ; 9,31 ; 8,09 ; 9,8

Sắp xếp từ lớn đến bé như sau: 9,8 ; 9,31 ; 9,13 ; 9,08 ; 8,89 ; 8,09

Bài 2: Điền đúng mỗi chỗ chấm: 0,25 điểm

a. 3kg 5g = 3, 005 kg

4 km 75 m = 4075 m

b. 3456 kg = 3,456 tấn

7,6256 ha = 76256 m2

Bài 3: Mỗi phần tính đúng: 1 điểm

Bài 4: Tìm đúng chiều rộng của thửa ruộng (0,5 điểm)

Tìm đúng diện tích của thửa ruộng (0,5 điểm)

Tìm đúng số tạ thóc thu hoạch của thửa ruộng (1 điểm)

Thiếu đáp số trừ 0,25 điểm

Chi tiết lời giải

a) Chiều rộng thửa ruộng đó là :

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật đó là:

240 x 180 = 43200 (m2)

b) Trung bình cứ 100m2 thì thu hoạch được tạ thóc là 50 kg

Thửa ruộng đó thu hoạch được số kg thóc là:

50 x (43200 : 100) = 21600 ( kg)

Đổi 216 00 kg = 216 tạ

Đáp số: a) 43200 m2

b) 216 tạ

Bài 5: (0,5 điểm): Ta có

Đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 2

Câu 1.(1 điểm)

a) Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?

A. 57/100

B. 25/100

C. 15/20

D. 10/55

b) Hỗn số 5 viết dưới dạng số thập phân là:

A. 5,7

B. 5,007

C. 5,07

D. 5,70

Câu 2. (1 điểm)

a) Số thập phân gồm sáu mươi tám đơn vị, ba phần trăm được viết là :

A. 68, 3

B. 6,83

C. 68, 03

D. 608,03

b) Giá trị của chữ số 5 trong số 87,052 là:

A. 5/10

B. 5/100

C. 5/1000

D. 5 đơn vị

Câu 3. (1 điểm)

a) Số bé nhất trong các số : 57,843 ; 56,834 ; 57,354 ; 56,345

A. 57,843

B. 56,834

C. 57,354

D. 56,345

b) Số tự nhiên x biết: 15,89 < x < 16,02 là :

A. 14

B. 15

C. 16

D. 17

Câu 4. (1 điểm)

Một đội trồng rừng trung bình cứ 10 ngày trồng được 1500 cây thông. Hỏi trong 5 ngày đội đó trồng được bao nhiêu cây thông?

A. 3000 cây

B. 750 cây

C. 300 cây

D. 7500 cây

Câu 5. (1 điểm): Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 4,35m2 = ……………. dm2

b) 8 tấn 35kg = …………. tấn

c) 5 km 50m = ………….. km

d) 1/4 ha = …..………… m2

Câu 6. (1 điểm): Điền dấu > ; < ; = thích hợp vào chỗ trống .

38,2 ……. 38,19

45,08 …… 45,080

62,123 ……. 62,13

90,9 …… 89, 9

Câu 7. (1 điểm).Tính

Câu 8. (2 điểm) Giải bài toán sau:

Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 6m, chiều dài 9 m. Người ta lát nền căn phòng đó bằng loại gạch vuông cạnh 3dm. Hỏi để lát kín căn phòng đó cần bao nhiêu viên gạch? (diện tích phần mạch vữa không đáng kể)

Câu 9. (1 điểm) Hiện nay mẹ hơn con 30 tuổi, Biết rằng sau 3 năm nữa tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 2

Mỗi câu trả lời đúng: 1 điểm. mỗi ý đúng 0,5 điểm

Câu 5. (1 điểm): Viết đúng mỗi ý 0,25 điểm

a) 435 dm2

b) 8,035 kg

c) 5,05 km

d) 2500 m2

Câu 6. (1 điểm): Điền đúng mỗi ý 0,25 điểm.

38,2 > 38,19

45,08 = 45,080

62,123 < 62,13

90,9 > 89, 9

Câu 7 (1 điểm). Mỗi ý đúng 0,5 điểm

Câu 8 (2 điểm)

Diện tích nền căn phòng là: 6 x 15 = 90 (m2) (0,5 điểm)

Diện tích của 1 viên gạch: 3 x 3= 9 (dm2) (0,5 điểm)

Đổi 90 m2 = 9000 dm2 (0,25 điểm)

Để lát kín nền căn phòng cần số viên gạch là :

9000 : 9 = 1000 (viên) (0,5 điểm)

Đáp số : 1000 viên (0,25 điểm)

Câu 9. (1 điểm)

Lí luận, Vẽ sơ đồ, tìm được hiệu số phần bằng nhau: 0,25 điểm.

Tìm tuổi mẹ, tuổi con hiện nay 0,5 điểm.

Đáp số: 0,25 điểm.

Đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 3

Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1: (0,5 điểm) 9/100 viết dưới dạng số thập phân là:

A. 0,9

B. 0,09

C. 0,009

D. 9,00

Câu 2: (1 điểm) Hỗn số Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 5 có đáp án (Đề 2) được chuyển thành số thập phân là ?

A. 3,4

B. 0,4

C. 17,5

D. 32,5

Câu 3: (1 điểm)

a. Chữ số 5 trong số thập phân 12,25 có giá trị là ?

b. Chín đơn vị, hai phần nghìn được viết là:

A. 9,200

B. 9,2

C. 9,002

D. 9,02

Câu 4: (1 điểm) 5m25dm2 = …….. cm2. Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

A. 55

B. 550

C. 55000

D. 50500

Câu 5: (0,5 điểm) 3m 4mm = ………. m. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:

A. 0,34

B. 3,04

C. 3,4

D. 3,004

Câu 6: (1 điểm) Tìm chữ số x biết : 86,718 > 86,7 x 9

A. x = 3

B. x = 2

C. x = 1

D. x = 0

Câu 7: (1 điểm) Một người thợ may 15 bộ quần áo đồng phục hết 36 m vải. Hỏi nếu người thợ đó may 45 bộ quần áo đồng phục như thế thì cần bao nhiêu mét vải ?

A. 72 m

B. 108 m

C. 300m

D. 81 m

Phần II. Tự luận (4 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Tính :

Câu 2: (2 điểm) Chu vi của một thửa ruộng hình chữ nhật là 240 m. Chiều rộng kém chiều dài 20 m. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Câu 3: (1 điểm) Con kém mẹ 24 tuổi. Năm nay tuổi con bằng 2/5 tuổi mẹ. Hỏi năm nay con bao nhiêu tuổi, mẹ bao nhiêu tuổi ?

Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 3

Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)

HS khoanh tròn mỗi câu 1,5 đúng được 0,5 điểm. Riêng câu 2, 3, 4, 6, 7 được 1 điểm.

Phần II. Tự luận (4 điểm)

Câu 1: (1 điểm ) – Tính đúng mỗi bài được (0,5đ)

Câu 2: Bài toán : (2đ)

Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là: (0,5 đ)

240: 2 = 120 (m)

Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là: ( 0,5 đ)

(120 – 20) : 2 = 50 (m)

Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là: (0,25 đ)

50 + 20 = 70 (m)

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:

70 x 50 = 3500 (m2) (0,5 đ)

Đáp số: 3500 m2 (0,25 điểm)

Câu 3: Bài toán (1 đ)

Hiệu số phần bằng nhau :

5 – 2 = 3(phần) (0,25đ)

Năm nay con có số tuổi là:

24 : 3 x 2 = 16 ( tuổi) (0,25 đ)

Năm nay mẹ có số tuổi là:

16 + 24 = 40 ( tuổi) (0,25đ)

Đáp số: Tuổi con: 16 tuổi (0,25 điểm)

Tuổi mẹ: 40 tuổi

Câu 2, 3: Học sinh có cách giải khác phù hợp với đề bài, đúng được tính đủ điểm theo yêu cầu.

Đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 4

Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1: Điền vào chỗ chấm cho thích hợp: M1

a) Số 12, 05 đọc là……………………………………………..…………………………

b) Số hai trăm linh ba phẩy mười lăm viết là………………….…………………………

Câu 2: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng M1

Số gồm 5 chục, 2 phần nghìn được viết là :

A. 5,02

B. 5,002

C. 50,02

D. 50,002

Câu 3: Viết giá trị của chữ số 3 trong mỗi số có trong bảng sau: M2

Câu 4: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng: M3

Một hình vuông lớn được ghép bởi hai hình vuông và hai hình chữ nhật (như hình vẽ):

a) Cạnh hình vuông lớn dài:

A. 2 cm2

B. 7 cm2

C. 9 cm2

D. 14 cm2

b) Diện tích hình vuông lớn là:

A. 28 cm2

B. 63 cm2

C. 77 cm2

D. 81 cm2

Phần II: Tự luận (6 điểm)

Câu 5: Viết bảng đơn vị đo diện tích. M1

Câu 6: Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi thực hiện phép tính: M 2

Câu 7: Đổi các số đo sau cùng đơn vị rồi xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: M 3

58m2; 70m2 ; 10m2; 56dm2; 45,235m2.

Câu 8: Hãy tóm tắt và giải bài toán sau: M 4

Mua 5kg măng tươi hết 60.000 đồng. Nếu giá mỗi ki-lô-gam măng tươi giảm đi 2000 đồng thì với 60.000 đồng có thể mua được bao nhiêu ki-lô-gam măng tươi như thế?

Câu 9: Hãy tóm tắt và giải bài toán sau: M 4

Mua 5kg măng tươi hết 60.000 đồng. Nếu giá mỗi ki-lô-gam măng tươi giảm đi 2000 đồng thì với 60.000 đồng có thể mua được bao nhiêu ki-lô-gam măng tươi như thế?

Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 4

Phần I: Trắc nghiệm

Câu 1.

a) mười hai phẩy không năm

b) 203,15

Câu 2: Khoanh D

Câu 3. Lần lượt điền vào bảng 3/1000 và 300.

Câu 4.

a) Khoanh C

b) Khoanh D

Phần II: Tự luận

Câu 5.

km2; hm2; dam2; m2; dm2; cm2; mm2.

Câu 6.

Câu 7.

Đổi: 10m2 56dm2 = 10,56 m2

Vậy ta có: 10,56m2; 45,235m2; 58m2 ; 70m2.

Câu 8.

Tóm tắt:

60 000 đồng : 5kg măng tươi

Nếu 1 kg măng giảm: 2 000 đồng

Thì 60 000 đồng: …kg măng tươi?

Bài giải:

Mua 1 kg măng tươi hết số tiền là:

60 000 : 5 = 12 000 (đồng)

Giá tiền của 1 kg măng tươi sau khi giảm là:

12 000 – 2000 = 10 000 (đồng)

Sau khi giảm giá với 60 000 đồng có thể mua được số măng tươi là:

60 000 : 10 000 = 6 (kg)

Đáp số: 6kg

Đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 5

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: (1 điểm ) Chữ số 8 trong số thập phân 95,824 có giá trị là:

A. 8/1000

B. 8/100

C. 8/10

D. 8

Câu 2: (1 điểm ) viết dưới dạng số thập phân là:

A. 3,900

B. 3,09

C. 3,9

D. 3,90

Câu 3: (1 điểm) 3 phút 20 giây = …….giây. Số viết vào chỗ chấm là:

A. 50

B. 320

C. 80

D. 200

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Viết các phân số, hỗn số sau:

a/ Năm phần mười………………………………………………………

b/ Sáu mươi chín phần trăm…………………….

c/ Bốn mươi ba phần nghìn……………………………………

d/ Hai và bốn phần chín……………………

Câu 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

a) 9m 6dm = ……………………….m

b) 2cm2 5mm2 = …………………cm2

c) 5 tấn 62kg = ……………………tấn

d) 2 phút = …………………….phút

Câu 3: (2 điểm) Tính

Câu 4: (1,5 điểm) Một bếp ăn chuẩn bị số gạo cho 36 người ăn trong 50 ngày. Nhưng thực tế có 60 người ăn, hỏi số gạo đã chuẩn bị đủ dùng trong bao nhiêu ngày? (Mức ăn của mỗi người như nhau)

Câu 5: (1,5 điểm) Một khu vườn hình vuông có chu vi 1000m. Diện tích khu vườn đó bằng bao nhiêu mét vuông? Bao nhiêu héc-ta?

Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 5

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

HS khoanh tròn mỗi câu đúng được 1 điểm.

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (1 điểm ) Viết các phân số, hỗn số sau:

a) Năm phần mười: 5/10

b) Sáu mươi chín phần trăm: 69/100

c) Bốn mươi ba phần nghìn: 43/1000

d) Hai và bốn phần chín:

Câu 2: (1 điểm) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: (mỗi câu đúng cho 0,25 điểm)

a) 9 m 6 dm = 9,6 m

b) 2 cm2 5 mm2 = 2,05 cm2

c) 5 tấn 62 kg = 5,062 tấn

d) 2 phút = 2,5 phút

Câu 3: (2 điểm) Tính ( Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm )

Câu 4: (1,5 điểm) Một bếp ăn chuẩn bị số gạo cho 36 người ăn trong 50 ngày. Nhưng thực tế có 60 người ăn, hỏi số gạo đã chuẩn bị đủ dùng trong bao nhiêu ngày? (Mức ăn của mỗi người như nhau)

1 người ăn số gạo đó trong số ngày là:

50 x36 = 1800 (ngày) (0,5điểm)

60 người ăn số gạo đó trong số ngày là:

1800 : 60 = 30 (ngày) (0,75điểm)

Đáp số: 30 ngày (0,25 điểm)

Câu 5: (1,5 điểm ) Một khu vườn hình vuông có chu vi 1000m. Diện tích khu vườn đó bằng bao nhiêu mét vuông? Bao nhiêu héc-ta?

Cạnh khu vườn hình vuông là:

1000 : 4 = 250 ( m) (0,5 điểm)

Diện tích khu vườn đó là:

250 x 250 = 62500(m2) = 6,25 (ha) (0,5 điểm)

62500(m2) = 6,25 (ha) (0,25 điểm)

Đáp số : 62500 m2; 6,25 ha (0,25 điểm).

Đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 6

Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1: (0,5 điểm) Số thập phân gồm có : Bảy đơn vị ,hai phần trăm được viết là:

Câu 2: (1 điểm) Hỗn số được chuyển thành số thập phân là ?

A. 5,1

B. 5,4

C. 2,25

D. 5,25

Câu 3: (1 điểm) Phân số 806/100 được viết thành số thập phân là :

A. 8,6

B.0,806

C. 8,60

D. 8,06

Câu 4: (0,5 điểm) Số lớn nhất trong các số 39,402; 39,204; 40,392; 40,293 là:

A. 40,392

B. 39,204

C. 40,293

D. 39,402

Câu 5: (1điểm) Số thích hợp để điền vào chỗ chấm : 30g = …kg là:

A. 30 000

B. 0,03

C.0,3

D. 3

Câu 6: (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm : 627m2 = …ha

A. 627

B. 0,0627

C. 6,027

D. 6,27

Câu 7: (1 điểm) Một tổ gồm 5 người đắp xong một đoạn đường trong 20 ngày . Hỏi nếu tổ đó có 10 người thì đắp xong đoạn đường đó trong bao nhiêu ngày ?

A. 5 ngày

B. 2 ngày

C. 10 ngày

D. 15 ngày

Phần II. Tự luận (4 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Tính :

Câu 2: (2 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 50m, chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Tính chu vi và diện tích thửa ruộng đó?

Câu 3: (1 điểm) Tính theo cách hợp lí: (12 + 77 + 34 + 23 + 88 + 45 + 55 + 66) x (45200 – 1808 x 25).

Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 6

Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Học sinh khoanh đúng câu 1,4 mỗi câu 0,5 điểm các câu còn lại mỗi câu 1 điểm

Câu 1: (1 điểm) Tính đúng mỗi bài được (0,5đ)

Câu 2: (2 điểm)

Chiều rộng thửa ruộng đó là:

50 x 3/5 = 30(m) ( 0,5 điểm)

Chu vi thửa ruộng đó là :

(50 + 30 ) x 2 = 160(m) ( 0,5 điểm)

Diện tích thửa ruộng đó là :

50 x 30 = 1500( m2) ( 0,75 điểm)

Đáp số: 1500 m2 ( 0,25 điểm)

Câu 3: (1 điểm) Tính theo cách hợp lí

(12 + 77 + 34 + 23 + 88 + 45 + 55 + 66) x (45200 – 1808 x 25)

= (12 + 77 + 34 + 23 + 88 + 45 + 55 + 66) x (45200- 45200)

= (12 + 77 + 34 + 23 + 88 + 45 + 55 + 66) x 0

= 0

Đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 7

Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: (0,5 điểm) viết dưới dạng số thập phân là:

A. 0,5

B. 0,05

C. 0,005

D. 5,00

Câu 2: (1 điểm) Phân số được chuyển thành số thập phân là ?

A. 0,4

B. 2,5

C. 4

D. 40

Câu 3: (1 điểm) Chữ số 5 trong số thập phân 342,205 có giá trị là ?

Câu 4: (0,5 điểm) 3kg 5g = ……… kg Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

A. 3,5

B. 3,50

C. 3,500

D. 3,005

Câu 5: (1điểm) Hỗn số được viết dưới dạng phân số là:

Câu 6: (1 điểm) Tìm số tự nhiên x biết : 69,98 < x < 70,001

A. x = 69

B. x = 70

C. x = 69,99

D. x = 69,981

Câu 7: (1 điểm) Quan sát hình dưới đây và tính diện tích của hình thoi MNPQ. Biết: BC = 52 cm; AB = 75 cm

A. 3900 m2

B. 3900 cm2

C. 1950 cm

D. 1950 cm2

Phần II. Tự luận (4 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Tính :

Câu 2: (2 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng bằng chiều dài.

a. Tính diện tích thửa ruộng đó.

b. Biết rằng, cứ 100m2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc ?

Câu 3: (1 điểm) Tìm ba số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm, sao cho: 0,2 < ……… < 0,23

Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 7

Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Học sinh khoanh đúng câu 1,4 mỗi câu 0,5 điểm các câu còn lại mỗi câu 1 điểm

Phần II. Tự luận (4 điểm)

Câu 1: (1điểm) – Tính đúng mỗi bài được (0,5đ)

Câu 2: (2 điểm)

Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là: (0,5 đ)

60 : 3 x 2 = 40 (m)

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là ( 0,5 đ)

60 x 40 = 2400 (m2)

Trên cả thửa ruộng đó thu hoạch được số thóc là (0,5 đ)

2400 : 100 x 50 = 1200 (kg)

Đổi 1200kg = 12 tạ (0,25 đ) Đáp số : 12 tạ (0,25 đ)

Câu 3: (1 điểm)

Ba số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm có thể là: 0,21; 0,22, 0,201

Câu 2, 3: Học sinh có cách làm khác phù hợp với đề bài, đúng được tính đủ điểm theo yêu cầu.

Đề thi giữa kì 1 Toán 5 số 8

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D ( là đáp số , kết quả tính …) . Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

Câu 1: (0,5điểm) Viết số thập phân có : Ba trăm,hai đơn vị,bốn phần trăm,hai phần chục nghìn

A. 32,042

B. 302,0042

C. 302,4020

D. 302,0402

Câu 2: (0,5điểm) Viết số đo 821m dưới dạng số thập phân có đơn vị là km :

A. 82,1km

B. 8,21km

C. 0,821km

D.0,0821km

Câu 3: Tính giá trị của a + b , biết rằng a = 508 ; b = 1,34 :

A. 509,34

B. 6,42

C. 50934

D.642

Câu 4: (0,5điểm) Hỗn số đọc là

A. Năm ba phần bảy

B. Năm và ba phần bảy

C. Năm mươi ba phần bảy

D. Năm, ba phần bảy

Câu 5: (1điểm) Một ngày có 5 xe ô tô chở thóc về kho, trung bình mỗi xe chở được 3500kg thóc. Hỏi trong 5 ngày đoàn xe đó chở được bao nhiêu tấn thóc về kho ?

A. 8750 tấn

B. 875 tấn

C. 87,5 tấn

D. 8,75 tấn

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (2điểm). Tính

Câu 3: (2điểm) Một vòi nước chảy vào bể. Giờ đầu chảy được bể , giờ thứ hai chảy vào được bể . Hỏi trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được bao nhiêu phần của bể?

Câu 4: (1điểm) Tính biểu thức sau một cách hợp lí nhất:

Đáp án đề thi giữa kì 1 Toán 5 Số 8

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm)

Mỗi câu cho 0,5 điểm riêng câu 5 cho 1 điểm

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (2điểm). Tính ( Mối phép tính đúng cho 0,5 điểm )

Câu 3:

Hai giờ vòi đó chảy được số phần bể là :

Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào được số phần của bể là:

Tổng hợp 10 bộ đề thi giữa kì 1 toán 5 từ cơ bản đến nâng cao có đáp án mới nhất gồm các kiến thức trọng tâm trong chương trình học mà các bạn học sinh cần phải thực sự nắm vững như bảng đơn vị đo khối lượng, hỗn số, phân số,… Việc ôn luyện tại kiến thức qua các bộ đề thi giúp các bạn học sinh nắm được cách ôn tập sao cho phù hợp nhất. Chúc các bạn đạt được nhiều thành tích cao trong học tập!

Back to top button